ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 3796/GDĐT-TC Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2016
Về hướng dẫn công tác đánh giá
kết quả bồi dưỡng thường xuyên
năm học 2016-2017
Kính gửi:
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận huyện;
- Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông;
- Giám đốc trung tâm Giáo dục thường xuyên;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở,
Căn cứ công văn số 962/BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường phổ thông;
Căn cứ công văn số 959/NGCBQLCSGD-NG ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Cục nhà giáo và Cán bộ Quản lý cơ sở giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số lưu ý trong công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên;
Căn cứ Kế hoạch số 173/KH-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm học 2016 – 2017;
Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ các thông tư ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Mầm non, giáo viên Phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với mỗi cấp học (Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học; Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Giáo dục thường xuyên; Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non);
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học,
Căn cứ Kế hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017.
Căn cứ Kế hoạch số 3016/KH-GDĐT-TC ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra công tác đào tạo bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017.
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận huyện, Trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, các đơn vị trực thuộc Sở về công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) của cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
I. Nội dung đánh giá:
Các đơn vị căn cứ nội dung bồi dưỡng của kế hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017 để đánh giá kết quả học BDTX cho cán bộ quản lý và giáo viên tại đơn vị đối với nội dung 1, 2, 3.
II. Căn cứ và phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý (Hiệu trưởng/ Giám đốc, Phó Hiệu trưởng /Phó Giám đốc) các trường Tiểu học, THCS, THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học và Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên theo quy định tại Điều 12, 13, 14 Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý và giáo viên phải được thực hiện nghiêm túc, đánh giá đúng kết quả bồi dưỡng của người học. Đặc biệt là phải làm cho mỗi cán bộ quản lý và giáo viên luôn có ý thức tự giác bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho bản thân, đáp ứng các yêu cầu về quản lý giáo dục; chuyên môn, nghiệp vụ trong dạy học, giáo dục học sinh.
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX của Cán bộ quản lý và giáo viên:
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của cán bộ quản lý và giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô-đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX của giáo viên gồm 4 loại: Loại Giỏi (viết tắt: G), loại Khá (viết tắt: K), loại Trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
- Xếp loại kết quả BDTX của cán bộ quản lý trường Tiểu học, THCS, THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên theo hai mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX:
2.1. Hình thức đánh giá kết quả BDTX:
- Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề.
- Ban chỉ đạo công tác Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh giá; tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý trường Mầm non, Tiểu học, THCS.
- Ban chỉ đạo công tác Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017 của trường THPT, Trung tâm GDTX, các đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của Hiệu trưởng (Giám đốc) và (các) Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc) của đơn vị năm học 2016 – 2017 theo hai mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu thông qua một trong các hình thức như bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu hoặc viết thu hoạch, báo cáo chuyên đề, ...
- Ban Thẩm định kết quả đánh giá công tác Bồi dưỡng thường xuyên đối với Cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc Sở trong năm học 2016 – 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định kết quả đánh giá công tác bồi dưỡng thường xuyên của Hiệu trưởng, (các) Phó Hiệu trưởng trường THPT, Trung tâm GDTX, các đơn vị trực thuộc Sở trên cơ sở kết quả đánh giá của Ban chỉ đạo công tác Bồi dưỡng thường xuyên của đơn vị.
Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động quản lý, dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX:
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô-đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX:
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô-đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên): 3.
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.
3. Xếp loại kết quả BDTX:
3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX của giáo viên các bậc học và CBQL trường Mầm non như sau:
- Loại Trung bình nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại Khá nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại Giỏi nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
3.2. Kết quả xếp loại BDTX của CBQL trường Tiểu học, THCS, THPT, Trung tâm GDTX và các đơn vị trực thuộc Sở theo hai mức đạt yêu cầu (nếu Điểm trung bình BDTX và các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên) và không đạt yêu cầu (đối với các trường hợp còn lại).
3.3. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
3.4. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của cán bộ quản lý và giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch).
4.3. Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận kết quả và cấp giấy chứng nhận BDTX đối với cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc Sở. Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch).
5. Hồ sơ đánh giá kết quả Bồi dưỡng thường xuyên của đơn vị:
5.1. Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc các trung tâm GDTX, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của CBQL, giáo viên và gửi hồ sơ đánh giá (đối với CBQL và giáo viên) về Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.2. Sở Giáo dục và Đào tạo không công nhận kết quả BDTX năm học 2016 – 2017 đối với các đơn vị không nộp hồ sơ đầy đủ và đúng hạn (kể các các đơn vị chưa gửi Kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017 của đơn vị cho Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/9/2016 theo quy định tại Kế hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo).
Căn cứ vào các nội dung trên, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện và nộp hồ sơ công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017 của đơn vị về phòng Tổ chức cán bộ từ ngày 10/5/2017 đến hết ngày 30/5/2017. Hồ sơ (đóng thành tập) bao gồm:
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2016 – 2017 của đơn vị.
- Báo cáo kết quả BDTX năm học 2016 – 2017 theo mẫu (Mẫu 1 dành cho các trường THPT, trung tâm GDTX, các đơn vị trực thuộc; Mẫu 2 dành cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo).
- Phụ lục đánh giá kết quả BDTX năm học 2016 – 2017 theo mẫu (Phụ lục I dành cho các trường THPT, TTGDTX, các đơn vị trực thuộc; phụ lục II, III, IV, V dành cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo). Riêng (các) bảng phụ lục đánh giá kết quả BDTX, ngoài gửi bằng văn bản (người nhận: chuyên viên Lê Thị Lệ Nga), các đơn vị gửi e-mail về phòng Tổ chức Cán bộ - Sở Giáo dục và Đào tạo qua địa chỉ: ltlnga.sgddt@tphcm.gov.vn để thuận tiện trong việc tổng hợp theo từng bậc học.
Đối với các trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc Sở có thêm hồ sơ đánh giá kết quả BDTX của Hiệu trưởng (Giám đốc) và (các) Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), bao gồm:
- Biên bản họp của Ban chỉ đạo công tác BDTX để đánh giá kết quả BDTX năm học 2016 – 2017 (có xếp loại cụ thể) đối với Hiệu trưởng (Giám đốc) và (các) Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc) của đơn vị.
- Nội dung hoàn chỉnh Bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu hoặc viết thu hoạch, báo cáo chuyên đề, ... của Hiệu trưởng (Giám đốc) và (các) Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc) của đơn vị.
Lưu ý: Các đơn vị không chỉnh sửa biểu mẫu các phụ lục và thực hiện đúng hướng dẫn về hình thức đối với các biểu mẫu.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện nội dung hướng dẫn trên và nộp hồ sơ về phòng Tổ chức Cán bộ đầy đủ và đúng thời hạn.
Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC
- Như trên; PHÓ GIÁM ĐỐC
- Giám đốc (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB. (Đã ký)
Phạm Ngọc Thanh
MẪU 1: (Dành cho các trường THPT, TTGDTX, các đơn vị trực thuộc)
Đơn vị: ____________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Căn cứ Kế hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017;
Căn cứ văn bản số …… /GDĐT-TC ngày …… tháng 10 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017;
Căn cứ Kế hoạch số …/KH-GDĐT-TC ngày … tháng … năm 2016 của Trường … / Trung tâm GDTX … / Phòng Giáo dục và Đào tạo quận (huyện) … về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017;
Trường / Trung tâm ............... báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017 gồm những nội dung sau đây:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Nhân sự:
- Tổng số CBQL và giáo viên: …….. người. Trong đó:
Cán bộ quản lý: …….. người.
Giáo viên: …….. người.
2. Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác BDTX:
2.1 Thuận lợi:
2.2 Khó khăn:
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:
- Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017:
- Công tác xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017 (nêu số của kế hoạch).
- Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2016 – 2017 của đơn vị (nêu số của quyết định).
- Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch BDTX của đơn vị:
- Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng:
- Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên không tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng:
Lý do: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
- Số lượng module CBQL, GV chọn bồi dưỡng cho nội dung 3 là ………….. module. Tên cụ thể các module thể hiện trong bảng sau:
Stt
Tên module
Hình thức
tổ chức
Thời gian
tổ chức
Số CBQL, giáo viên tham gia
Ghi chú
3. Kết quả đánh giá BDTX của CBQL và giáo viên:
3.1. Kết quả xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại trung bình (TB): (số lượng/tỷ lệ).
Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả cụ thể theo phụ lục I đính kèm.
3.2. Kết quả xếp loại BDTX của CBQL năm học 2016 – 2017 như sau:
- Tổng số: … người.
- Đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
- Không đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả cụ thể theo hồ sơ (Biên bản; Bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu hoặc viết thu hoạch, báo cáo chuyên đề, …) đính kèm.
III. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:
1. Mặt mạnh:
2. Mặt hạn chế:
3. Biện pháp khắc phục:
IV. ĐẾ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có):
Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG / GIÁM ĐỐC
- P.TCCB/Sở GD & ĐT; (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu (VT).
MẪU 2: (Dành cho các Phòng GD&ĐT):
Đơn vị: ____________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Căn cứ Kế hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017;
Căn cứ văn bản số …… /GDĐT-TC ngày …… tháng 10 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017;
Căn cứ Kế hoạch số …/KH-GDĐT-TC ngày … tháng … năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận (huyện) … về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017;
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận / Huyện ............... báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017 gồm những nội dung sau đây:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Nhân sự:
Tổng số CBQL và GV hiện có toàn Quận / Huyện: …….. người. Trong đó:
- Bậc MN: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
- Bậc TiH: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
- Bậc THCS: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
2. Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác BDTX:
2.1 Thuận lợi:
2.2 Khó khăn:
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:
- Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017 và thẩm định, phê duyệt kế hoạch BDTX của các trường MN, TiH, THCS:
- Công tác xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo (nêu số của kế hoạch).
- Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2016 – 2017 cho toàn Quận / Huyện của Phòng GDĐT (nêu số của quyết định).
- Công tác tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch BDTX năm học 2016 – 2017 của các trường MN, TiH, THCS thuộc Quận / Huyện của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch BDTX của đơn vị:
- Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng của 3 bậc học là …………. người. Trong đó:
+ Bậc MN: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
+ Bậc TiH: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
+ Bậc THCS: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
- Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên không tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng của 3 bậc học là ………… người. Trong đó: + Bậc MN: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
+ Bậc TiH: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
+ Bậc THCS: Cán bộ quản lý: …….. người, giáo viên: …….. người.
Lý do:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
- Tổng số module CBQL, GV chọn bồi dưỡng cho nội dung 3 là ………….. module. Trong đó:
+ Bậc MN …………. Module.
+ Bậc TiH …………. Module.
+ Bậc THCS …………. Module.
Tên cụ thể các module thể hiện trong bảng sau:
|
Bậc học
|
Tên module
|
Hình thức tổ chức
|
Ghi chú
|
|
MẦM NON
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TIỂU HỌC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THCS
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết quả đánh giá BDTX của CBQL và giáo viên:
- Tổng số CBQL, giáo viên hoàn thành BDTX năm học 2016 – 2017 của 3 bậc học: (số lượng/tỷ lệ)
- Tổng số CBQL, giáo viên không hoàn thành BDTX năm học 2016 – 2017 của 3 bậc học: (số lượng/tỷ lệ)
Kết quả xếp loại BDTX của CBQL, giáo viên năm học 2016 – 2017 theo từng bậc học như sau:
3.1. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc MN:
Kết quả xếp loại BDTX của Giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
Tổng số Giáo viên: ………….. người.
- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại trung bình (TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả xếp loại BDTX của CBQL năm học 2016 – 2017 như sau:
- Tổng số: … người.
- Đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
- Không đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
3.2. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc Tiểu học:
Kết quả xếp loại BDTX của Giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
Tổng số Giáo viên: ………….. người.
- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại trung bình (TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả xếp loại BDTX của CBQL năm học 2016 – 2017 như sau:
- Tổng số: … người.
- Đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
- Không đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
3.3. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc THCS:
Kết quả xếp loại BDTX của Giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
Tổng số Giáo viên: ………….. người.
- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại trung bình (TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả xếp loại BDTX của CBQL năm học 2016 – 2017 như sau:
- Tổng số: … người.
- Đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
- Không đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
3.4. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên 3 bậc học:
Kết quả xếp loại BDTX của Giáo viên năm học 2016 – 2017 như sau:
Tổng số Giáo viên: ………….. người.
- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).
- Loại trung bình (TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).
- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả xếp loại BDTX của CBQL năm học 2016 – 2017 như sau:
- Tổng số: … người.
- Đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
- Không đạt yêu cầu: (số lượng/tỷ lệ).
Kết quả cụ thể theo phụ lục II, III, IV, V đính kèm.
III. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:
1. Mặt mạnh:
2. Mặt hạn chế:
3. Biện pháp khắc phục:
IV. ĐẾ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có):
Nơi nhận : TRƯỞNG PHÒNG
- P.TCCB/Sở GD & ĐT; (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu (VT).